Hầm tự hoại là một phần quan trọng trong toàn bộ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, đặc biệt là tại các công trình nhà ở dân dụng. Theo đó việc thiết kế đúng kích thước hầm tự hoại tiêu chuẩn không những giúp đảm bảo hiệu quả xử lý chất thải mà còn kéo dài tuổi thọ công trình, tiết kiệm chi phí xây dựng và bảo trì. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết các tiêu chuẩn về kích thước của hầm tự hoại phù hợp cho từng loại công trình, từ nhà ở nhỏ để các công trình quy mô lớn hơn.
Kích thước hầm tự hoại tiêu chuẩn
Hầm tự hoại bản chất là công trình xử lý nước thải sinh hoạt quan trọng trong các hộ gia đình và công trình dân dụng. Vậy nên thiết kế hầm tự hoại đúng tiêu chuẩn không chỉ đảm bảo hiệu quả xử lý chất thải mà còn giúp tiết kiệm chi phí bảo trì và hút bùn định kỳ.

Tiêu chuẩn về dung tích hầm tự hoại
Dung tích hầm tự hoại được xác định dựa theo số lượng người sử dụng, lượng nước thải sinh hoạt trung bình và thời gian lưu bùn cần thiết. Theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10334:2014, dung tích tối thiểu của hầm tự hoại thường là 3m³. Tuy nhiên muốn đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu và kéo dài chu kỳ hút bùn, dung tích hay được thiết kế lớn hơn. Dưới đây là một số gợi ý về dung tích tối thiểu dựa trên số lượng phòng ngủ/người sử dụng:
- Nhà có 1 – 2 phòng ngủ: Khoảng 2.8m³
- Nhà có 2 – 3 phòng ngủ: Khoảng 3.8m³
- Nhà có 2 – 4 phòng ngủ: Khoảng 4.5m³
- Nhà có 5 – 6 phòng ngủ: Khoảng 5.7m³
- Các công trình nhà văn phòng cho thuê (khoảng 30 người sử dụng): Khoảng 7m³
- Công trình có khoảng 50 người sử dụng: Khoảng 13,5 m³
- Công trình có khoảng 100 người sử dụng: Khoảng 24,0 m³
Cấu tạo và kích thước hầm tự hoại truyền thống
Hầm tự hoại tiêu chuẩn được thiết kế với tối thiểu 2 ngăn. Phổ biến nhất là loại 2 hoặc 3 ngăn để tăng cường hiệu quả xử lý. Cụ thể:
- Hầm 2 ngăn: Có tổng kích thước khoảng 3m chiều dài x 1.5m chiều rộng x 2m chiều cao. Trong đó ngăn chứa chiếm khoảng 2/3 tổng thể tích và ngăn lọc chiếm 1/3 thể tích còn lại
- Hầm 3 ngăn: Kích thước bể phốt phổ biến khoảng 3m chiều dài x 2m chiều rộng x 2m chiều cao. Hệ thống này sẽ có ngăn chứa, ngăn lắng và ngăn lọc, được phân chia hợp lý để tối ưu hóa quá trình phân hủy và tách cặn
Kích thước bồn tự hoại phổ biến
Các loại bồn tự hoại đúc sẵn thường được sản xuất từ vật liệu Composite hoặc nhựa cao cấp. Góp phần mang lại ưu điểm về độ bền, dễ dàng lắp đặt, tiết kiệm diện tích và thời gian thi công. Hiện tại chúng được thiết kế với 2 dạng chính:

- Bồn tự hoại dạng đứng: Dung tích phổ biến từ 1000l – 2500l phù hợp cho các hộ gia đình từ 3 – 10 người. Các mẫu bồn dạng đứng có kích thước chiều ngang và chiều cao tương ứng. Ví dụ bồn 1000l có thể có kích thước khoảng 1140mm (ngang) x 1335mm (chiều cao). Còn bồn 2500l có thể lớn hơn với kích thước khoảng 1604mm (chiều ngang) x 1670mm (chiều cao)
- Bể tự hoại dạng ngang: Dung tích dao động từ 1200l – 2200l. Các bồn dạng ngang có đa dạng về kích thước để phù hợp với các không gian lắp đặt khác nhau. Nhất là những nơi có hạn chế về chiều sâu
Các yêu cầu kỹ thuật khác
Để đảm bảo hoạt động hiệu quả và thuận tiện cho việc bảo trì, hầm tự hoại cần đáp ứng tốt những yêu cầu kỹ thuật sau:
- Cửa thăm: Mỗi hầm tự hoại phải có tối thiểu 2 cửa thăm với kích thước ít nhất 500mm. Có nắp đậy để dễ dàng di chuyển thuận tiện cho việc kiểm tra và hút bùn
- Ống dẫn: Ống dẫn nước vào, ra và giữa các ngăn phải được bố trí so le để kéo dài quãng đường nước chảy, tránh hiện tượng chảy tắt. Miệng ống phải cách lớp bùn tối thiểu 0.3m để hạn chế sục bùn
- Ống thông hơi: Ống thông hơi bể phốt có đường kính không nhỏ hơn 60mm, dẫn lên cao trên mái nhà ít nhất 0.7m để thoát khí độc và mùi hôi
- Phần lưu không: Phần lưu không trên mặt nước trong hầm tự hoại chiếm khoảng 20% dung tích ướt với chiều cao không nhỏ hơn 0.2m
Một số lưu ý khi thiết kế hầm tự hoại cho công trình lớn
Dưới đây là một vài lưu ý quan trọng khi thiết kế hầm tự hoại cho các công trình quy mô lớn mà các chủ đầu tư có thể tham khảo:

- Tính toán công suất phù hợp: Căn cứ theo số lượng người sử dụng thường xuyên và lượng nước thải trung bình/người/ngày để xác định thể tích hầm phù hợp. Công trình càng lớn thì yêu cầu về dung tích càng cao để tránh quá tải và tắc nghẽn
- Sử dụng nhiều bể nối tiếp: Thay vì xây một bể quá lớn, có thể thiết kế hệ thống gồm nhiều bể nối tiếp để tăng hiệu quả xử lý nước thải. Đồng thời thuận tiện cho việc bảo trì, hút bùn luân phiên
- Lắp đặt hệ thống thoát khí và chống tràn hiệu quả: Những công trình lớn cần hệ thống thông hơi tốt để tránh tích tụ khí độc làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe
- Vật liệu xây dựng và vị trí đặt bể phốt: Nên ưu tiên dùng vật liệu bền chắc như bê tông cốt thép hoặc bồn Composite chất lượng cao. Vị trí lắp đặt phải thuận tiện, tránh đặt gần nguồn nước sinh hoạt hoặc khu vực đông người qua lại
Việc chọn kích thước hầm tự hoại tiêu chuẩn giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải, tiết kiệm chi phí và kéo dài tuổi thọ công trình. Tuy nhiên nếu muốn vận hành lâu dài và tránh tắc nghẽn, bạn nên định kỳ bảo trì vào hút bùn. Nếu bạn đang cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với công ty hút bể phốt tại Hà Nội – Hutbephot686 để được tư vấn và phục vụ chuyên nghiệp nhé!
