Bạn đang xây nhà và băn khoăn trong việc lựa chọn kích thước bể phốt gia đình sao cho phù hợp và tối ưu. Quyết định đúng đắn ngay từ giai đoạn này sẽ giúp ngăn chặn hiệu quả những vấn đề phiền toái về sau như tắc nghẽn đường ống, phát sinh mùi hôi khó chịu cũng như hạn chế chi phí sửa chữa tốn kém không đáng có. Trong nội dung bài viết dưới đây, Hutbephot686 sẽ hướng dẫn chi chi tiết phương pháp tính toán và lựa chọn kích thước tiêu chuẩn nhất, đảm bảo hệ thống xử lý chất thải lúc nào cũng hoạt động hiệu quả và bền vững.
Kích thước bể phốt gia đình đúng chuẩn TCVN 10334
Hiện nay bể phốt gia đình thường được thiết kế với 2 hình dạng chính là vuông và tròn. Hệ thống này được xây dựng từ 2 loại vật liệu phổ biến là bê tông đúc sẵn hoặc gạch xây. Xét về cấu tạo, bể phốt gia đình sẽ phân loại thành 2 loại kích thước phổ biến là bể phốt 2 ngăn và bể phốt 3 ngăn.

Kích thước bể phốt gia đình 2 ngăn
Bể phốt 2 ngăn là lựa chọn ưu tiên của nhiều gia đình nhờ khả năng xử lý sạch sẽ, tối ưu hoá hiện đại và hạn chế tình trạng xuất hiện ruồi muỗi gây mất vệ sinh. Đây là giải pháp hữu ích phù hợp cho các hộ gia đình đang sinh sống tại các khu đô thị, những nơi diện tích đất hạn chế.
Kích thước bể phốt 2 ngăn trong gia đình được tính toán căn cứ theo số thành viên sử dụng, chúng thường có độ sâu 1.2m trở lên. Chiều rộng của bể thay đổi tùy theo đặc điểm của địa hình và thiết kế cụ thể. Để dễ hình dung, dưới đây là bảng tham khảo kích thước bể phốt 2 ngăn gợi ý theo số lượng thành viên mà bạn có thể tham khảo:
| Số người | Chiều cao mực nước (m) | Chiều rộng hầm cầu (m) | Chiều dài ngăn thứ nhất (m) | Chiều dài ngăn thứ 2 (m) | Dung tích (m³) | Dung tích đơn vị (m³) |
| Dưới 5 | 1.2 | 0.7 | 1.2 | 0.6 | 1.5 | 0.3 |
| Dưới 10 | 1.4 | 1 | 1.5 | 0.8 | 3 | 0.25 |
| Dưới 20 | 1.6 | 1.5 | 3 | 1 | 4.5 | 0.23 |
| Trên 20 | 2 | 2 | 3.5 | 1.2 | 15 | 0.2 |
Kích thước bể phốt gia đình 3 ngăn
Ngoài bể phốt 2 ngăn, bể phốt 3 ngăn cũng là một lựa chọn phổ biến cho các hộ gia đình, được thiết kế với 3 ngăn chức năng riêng biệt. Trong đó ngăn phân chiếm một nửa diện tích của bể, phần diện tích còn lại được chia đều cho 2 ngăn tiếp theo là ngăn lắng và ngăn lọc.
Kích thước bể phốt gia đình 3 ngăn được các gia chủ điều chỉnh sao cho phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng cụ thể. Thông thường, hệ thống này sẽ có độ sau từ 1.2m trở lên và độ rộng tối thiểu là 1m. Sau đây là một vài điểm cần lưu ý khi thiết kế bể phốt 3 ngăn:
- Đường kính hoặc chiều rộng tối thiểu của bể nên là 0.7m. Với bể chữ nhật, tỷ lệ chiều rộng và chiều dài nên duy trì ở mức 1:3
- Nếu lưu lượng nước thải của gia đình lớn, khoảng 10 – 20m³ trở lên thì việc xây dựng bể phốt 3 ngăn sẽ phù hợp hơn
- Đáy bể phốt phải đồ bằng tấm đan bê tông cốt thép có độ dài 150mm – 120mm
- Thành bể xây bằng gạch, đổ bê tông cốt thép tại chỗ hoặc dùng các vật liệu đúc sẵn như bê tông cốt thép, HDPE, composite tùy theo điều kiện thi công và yêu cầu kỹ thuật

Cách tính toán kích thước bể phốt gia đình chi tiết
Dựa trên tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10334:2014, cách tính kích thước bể phốt 2 ngăn và 3 ngăn sẽ được thực hiện cụ thể như sau:
Công thức tính kích thước bể phốt 2 ngăn
Công thức tính tổng thể tích của bể 2 ngăn: W = W1 + W2. Trong đó:
- W1 là thể tích phần lắng của bể phốt
- W2 là thể tích phần chứa của bể phốt
- W là tổng thể tích của hầm tự hoại
Công thức tính thể tích bể phốt: V = a x b x h. Trong đó:
- V là tổng thể tích
- a là chiều dài
- b là chiều rộng
- h là chiều cao
Công thức tính dung tích bể phốt gia đình: W = Wn +Wc. Trong đó:
- Wn là thể tích nước thải xả vào bể phốt trong 1 ngày
- Wc là thể tích cặn của bể phốt

Cách tính kích thước bể phốt 3 ngăn
Công thức tính tổng dung tích bể: V= Vư + Vk. Trong đó:
- Vư là dung tích ước, tính theo công thức (Vư= Vn +Vb + Vt +Vv)
- Vk là dung tích phần lưu không trên mặt nước, lấy bằng 20% dung tích ướt hoặc theo chiều cao của phần lưu không tính từ mặt nước tới nắp bể (tối thiểu 0.2m)
Công thức tính dung tích ướt: Vư= = Vn +Vb + Vt +Vv. Trong đó:
- Vn là dung tích vùng tách cặn, được tính bằng (N x qo x tn)/1000
- Vb là dung tích vùng phân huỷ cặn tươi, tính theo công thức Vb = (0.5 x N x tb)/1000
- Vv là dung tích phần váng nổi, tính bằng 0.4 – 0.5 của Vt hoặc lấy theo sơ bộ chiều cao lớp váng từ 0.2 – 0.3m
Như vậy nội dung trên đã trình bày chi tiết về kích thước bể phốt gia đình, cách tính toán đúng tiêu chuẩn quy định. Hy vọng những chia sẻ này đến từ Hutbephot686 – Địa chỉ thông hút bể phốt giá rẻ Hà Nội sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình thiết kế bể phốt nhà mình. Để được hỗ trợ thêm, đừng ngần ngại liên hệ hotline 0942.250.111 – 0366.04.8888 để nhận tư vấn kịp thời nhé!
